Bệnh tim mạch

Bệnh tim thiếu máu cục bộ

Nguyên nhân hàng đầu của bệnh thiếu máu cơ tim là xơ vữa động mạch gây tắc
nghẽn động mạch vành. Yếu tố nguy cơ chính bao gồm: tuổi, tiền sử gia đình (đặc
biệt ở bệnh nhân có gia đình có thế hệ 1 mắc bệnh tim mạch sớm, nam <55 tuổi, nữ
<65 tuổi), hút thuốc lá, tiểu đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu.

Bệnh tim thiếu máu cục bộ

Chương TIM MẠCH của muốn USMLE step 3

BS Văn Viết Thắng dịch https://www.facebook.com/van.vietthang

Fullfile download tại: USMLE STEP 3 Mc GRAW HILL

Triệu chứng

Có thể không có triệu chứng hoặc có triệu chứng như sau:Cơn đau thắt ngực ổn định: cảm giác siết chặt/ đau sau xương ức hoặc khó thở khi
vận động ở một mức độ cụ thể, giảm như nghỉ hoặc sử dụng nitroglycerin. Phản ánh mảng bám ổn định, gây hạn chế dòng chảy. Cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim (hội chứng mạch vành cấp): cảm giác siết chặt/ đau và có hoặc không khó thở, xuất hiện khi nghỉ ngơi, kéo dài hơn 20 phút (ở bệnh nhân có cơn đau thắt ngực ổn định, đau thắt ngực không ổn định xuất hiện khi có sự tăng nặng lên triệu chứng đau ngực trước đó). Cơn đau không cải thiện khi sử dụng nitroglycerin hoặc sớm trở lại sau khi sử dụng. Điều này phản ánh mảng xơ vữa bị nứt vỡ với sự hình thành cục máu đông trong lòng mạch
vành. Không phải tất cả bệnh nhân đều xuất hiện triệu chứng đau thắt ngực điển hình. Chúng ta phải hỏi triệu chứng khác được xem là “tương đương đau thắt ngực” chẳng
hạn như khó thở.

Thăm khám

Khám lâm sàng có thể bình thường khi bệnh nhân không có triệu chứng. Trong cơn
đau, tiếng tim thứ 4 hoặc âm thổi hở van 2 lá có thể nghe được
Các triệu chứng của suy tim (thí dụ, tăng JVP, rales phổi, gan to, phù 2 chi dưới) có
thể do nhồi máu cơ tim trước đó và có thể gây giảm chức năng thất trái.
Các dấu hiệu của bệnh mạch máu ở nơi khác: mạch cảnh, bụng, bầm túi ở đùi, mạch
đập không đối xứng hoặc nhẹ hơn đối diện, vết loét do thiếu máu nặng ở chi dưới.
Chẩn đoán phân biệt:
Xem xét đến các bệnh lí như: viêm cơ tim, thuyên tắc phổi, tràn khí màng phổi, bóc
tách động mạch chủ, loét dạ dày, bệnh thực quản (bao gồm bệnh co thắt thực quản),trào ngược dạ dày thực quản, và các nguyên nhân về cơ xương. Đau ngực do rối loạn
lo âu phải chẩn đoán loại trừ. trào ngược dạ dày thực quản, và các nguyên nhân về cơ xương. Đau ngực do rối loạn
lo âu phải chẩn đoán loại trừ.

 

Chìa khoá
Yếu tố nguy cơ chính của
bệnh thiếu máu cơ tim:
1. Tuổi > 65
2. Giới nữ
3. Tiền sử gia đình
4. Tăng huyết áp
5. Hút thuốc lá
6. Rối loạn mỡ máu
7. Tiểu đường

Chìa khoá
Đau thắt ngực không
ổn định là bất kỳ cơn
đau mới khởi phát nào
ở bệnh nhân trước đó
không có triệu chứng,
hoặc nặng lên/đau xuất
hiện lúc nghỉ ở bệnh
nhân trước đó có đau
thắt ngực ổn định.

Chìa khoá
– Ở nhóm bệnh nhân
gồm có tiểu đường,
nữ, và người già –
có thể có thiếu máu
cơ tim với khả năng
cao không có triệu
chứng.
– Bệnh tiểu đường
được xem như
tương đương với
bệnh mạch vành

Chẩn đoán:
Tiếp cận ban đầu: đánh giá men tim (troponin, CK, CK-MB) ± sự thay đổi ECG (ST
chênh lên/ chênh xuống/ sóng Q) ở vùng phân bố của động mạch vành (xem bảng 3-
1, bảng 3-2 và hình 3-1); chụp phim x quang ngực để tìm nguyên nhân khác của đau
ngực. Nhồi máu cơ tim ST không chênh phân biệt với đau thắt ngực không ổn định
bằng sự hiện hiện của động học men tim.
Các bài kiểm tra gắng sức: gây tress bằng vận động, dobutamine, hoặc thuốc giãn
mạch; sử dụng điện tâm đồ, siêu âm tim, xạ hình để đánh giá tưới máu (xem phần
thảo luận ở phần đánh giá tim nâng cao bên dưới)
Thông tim: xác định giải phẫu và vị trí cũng như mức độ tắc của mạch vành. Nhồi
máu cơ tim ST chênh lên là nhồi máu cơ tim nguy cơ cao và phải thông tim cấp cứu
để tái tưới máu

Đầy đủ nội dung tại: USMLE STEP 3 Mc GRAW HILL

Nguồn: Bs Viết Thắng – BV Lê Lợi Vũng tàu

Được gắn thẻ